Từ khóa   Trong 
Chuyên mục
Thông tin chung
Mẹ và Bé
Bệnh thường gặp
Trẻ em
Phụ nữ
Người cao tuổi
Nam giới
Sử dụng thuốc
Thông tin thuốc
Chuyên khoa
Bệnh gout
Bệnh truyền nhiễm
Bệnh xã hội
Béo phì
Cơ-xương-khớp
Da liễu
Dinh dưỡng
Dinh dưỡng cho trẻ
Huyết áp
Làm đẹp
Nam khoa
Nhãn khoa
Nội tiết
Phụ khoa
Răng hàm mặt
Sức khỏe sinh sản
Tai mũi họng
Tâm lý
Thần kinh
Thường gặp ở trẻ
Tiêm chủng
Tiết niệu
Tiểu đường
Tiêu hóa
Tim mạch
Trĩ
Tự kỷ
Ung thư
  Tags
Abernil trong việc điều trị cai nghiện, Acna care, Acnotin 10, Akinol, Alegysal, Alphachymo, Apo prednisone, Arcalion, Arcalion 200, B Complex, B complex C, Bạch long 4g, Baxpel, bệnh Parkinson, Bệnh run tay gia đình, Bệnh tăng huyết áp, béo phì, Berocca, Bodybee, Bonky, Các biện pháp tránh thai, cách uống thuốc tẩy giun, Cao Cardus marianus, Cebedexacol, Ceftriaxon, chích ngừa dại khi bị chó cắn, Chữ viết tắt R, Chữ viết tắt Rx, Cimetidin làm tăng tác dụng phụ của propranolol, Clarityne, Clorpheniramin, có thể dùng enat 400 khi mang thai không, có thể dùng enat 400 lâu dài được không, Coenzyme Q10, Coenzyme Q10 và việc điều trị bệnh Parkinson, Colchicine 1mg, COLDTACIN, Colpotrophine, Colpotrophine, Công dụng của Omega 3, công dụng của sữa ong chúa, công dụng của sữa ong chúa, Coversyl, Coversyl 5mg, Cyskin, Daflon, Danapha trihex 2, Đặt thuốc âm đạo có ảnh hưởng con bú không, Đau bụng kinh, dầu gấc, Dexamethason 0, DHA, DHA, Di ứng, Điều trị mụn khi đang cho con bú, điều trị mụn trứng cá, Điều trị viêm mũi dị ứng bằng cây ngũ sắc, Điều trị viêm mũi dị ứng bằng hoa cứt lợn, Diprosalic, DUXIL, Enat 400, EPA, EPA, Eprazinone, ERYFLUID, Estraceptin, Ferlatum, fugacar, fumafer-b9, Gastropulgit, Giảo cổ lam, Gingko Biloba, Glucosamin, Glucosamine, Hasalbu, Helivin inj, Hidrasec, HITEEN, Hiteen, Hoàng Thống Phong, Ikotiz, kết hợp allopurinol với hoàng thống phong, kết hợp thuốc trong điều trị Gout, Ketokonazol, kháng sinh, kháng sinh cho bà bầu, Kidlac, Kidmin trong điều trị suy thận, kim tiền thảo, Liverhel, Lợi ích của dầu cá, Lục vị ẩm, lưu ý khi sử dụng thuốc giảm cân, Men gan tăng, Midexcold, Mifestad, Modulin, Mụn cám, Mụn ở bao quy đầu, Myonal, Nagytec, Nên ngừng dùng thuốc tránh thai lao lâu trước khi thụ thai?, NGA PHỤ KHANG, Nga Phụ Khang hỗ trợ điều trị và phòng ngừa các bệnh ở buồng trứng và tử cung, ngừa thai khẩn cấp, ngừng dùng thuốc tránh thai lao lâu trước khi thụ thai, ngừng dùng thuốc tránh thai lao lâu trước khi thụ thai?, nhiễm mỡ máu, Nislox, Nồng độ sắt trong máu, Odiron, Omega 3, Omega 369, Omega 369, Omeprazone, Panadol, paracetamol, Parlodel, Peflacine, phenergan, Philrheumaris, phụ nữ có thai có sử dụng được Omega 3, phương pháp điều trị nội khoa sỏi tiết niệu, Postinor-2, propanolol, propranonol, Protin 1 và protin 2, Quên uống thuốc tránh thai hàng ngày, R, Repuls, Rhelonis, Risperdal, rối loạn chức năng buồng trứng, Rối loạn hệ thần kinh thực vật, Rotundin, run tay gia đình, Rx sau tên thuốc, Salonpas gel, sarganin, sarganin, sẹo thuỷ đậu, sẹo thuỷ đậu, Serratiopeptidase, Sibutramine, Stomex, sử dụng Augmentin đường uống, Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai, Sử dụng thuốc chống viêm, Sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp, sử dụng thuốc thi mang thai, sữa ong chúa, Sucrahasan, Sung huyết bao tử (dạ dày), Sunsizopin, Suy giáp hashimoto, Tác dụng của Livpota, tẩy giun, tẩy giun, Thermadren, Thông tin của Ileffexime, Thông tin về DIANE-35, Thuốc Acnotine, Thuốc AERIUS, thuốc Bar, Thuốc bôi ngoài da, Thuốc chữa đầu hói, Thuốc chữa hói đầu, thuốc đẹp da và tóc Cyskin, Thuốc điều trị ung thư vú, Thuốc Dorithricin, Thuốc Enfelo - 5, Thuốc gây mê, thuốc glow, Thuốc Nasonex 0.1%, Thuốc ngừa thai khẩn cấp Ecee2, Thuốc tránh thai hàng ngày, thuốc tránh thai khẩn cấp, Thuốc tránh thai khẩn cấp, Thuốc tránh thai khẩn cấp làm chậm kinh, Thuốc Vinaga, tinh dịch đồ, Trà tam diệp thế hệ 2, Tranexamic Acid, trangala, trẻ bị mẩn ngứa, Trẻ bị trớ, trị chứng thiếu máu nhẹ, Triamcinolone 4mg, tương tác thuốc, u xơ tử cung, Uống thuốc misoproshol khi mang thai, Uống thuốc tránh thai khẩn cấp, Utrogestan, Vageston, Viêm dạ dày, viêm tuyến giáp Hashimoto, viêm tuyến giáp mạn tính, Vimatine, Zocin
Sử dụng thuốc
Gửi câu hỏi cho chuyên mục>>
Hỏi về Coversyl 5mg( VN-5643-08 )

Xin Bác sĩ cho biết chỉ định và liều lượng của thuốc Coversyl 5mg .Xin cám ơn Bac sĩ! (NGÔ TRỌNG NGÀ)

(Thông tin tư vấn sau đây chỉ mang tính tham khảo - không tự ý chữa bệnh theo thông tin này)

Trả lời:
Coversyl 5mg
 
CHỈ ĐỊNH
 
- Cao huyết áp.
 
- Suy tim sung huyết.
 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
 
- Quá mẫn cảm với perindopril.
 
- Tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyển.
 
- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú : xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
 
Chống chỉ định tương đối :
 
- Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận trong trường hợp chỉ còn duy nhất một quả thận làm việc.
 
- Tăng kali huyết.
 
- Phối hợp với thuốc lợi tiểu tăng kali huyết, muối kali và lithium : xem Tương tác thuốc.
 
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
 
Perindopril dạng viên nên uống trước bữa ăn.
 
Perindopril được uống một lần duy nhất trong ngày, vào buổi sáng.
 
Cao huyết áp vô căn :
 
- Nếu bệnh nhân trước đó không bị mất muối-nước hoặc suy thận (hoặc trong các chỉ định thông thường) : liều hữu hiệu là 4 mg/ngày uống một lần vào buổi sáng. Tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều, tuy nhiên phải tăng từ từ từng nấc liều trong vòng 3 đến 4 tuần lễ, cho đến tối đa 8 mg/24 giờ, uống một lần vào buổi sáng.
 
Nếu cần thiết, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu không làm tăng kali huyết nhằm tăng tác động hạ huyết áp.
 
- Trong cao huyết áp đã được điều trị trước đó bằng thuốc lợi tiểu :
 
- hoặc ngưng thuốc lợi tiểu trước 3 ngày, sau đó có thể dùng trở lại nếu thấy cần thiết,
 
- hoặc dùng liều ban đầu là 2 mg và điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng về huyết áp thu được.
 
Nên định lượng créatinine huyết tương và kali huyết trước khi điều trị và trong 15 ngày đầu điều trị.
 
- Ở người già (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng) : dùng liều khởi đầu thấp (2 mg/ngày, vào buổi sáng), và tăng lên nếu cần, cho đến 4 mg sau khoảng 1 tháng điều trị.
 
Có thể điều chỉnh liều theo chức năng thận của bệnh nhân trong trường hợp mà liều được đề nghị trên không phù hợp được với tuổi tác (xem phía dưới).
 
Mức độ thanh thải créatinine, được tính dựa trên créatinine huyết, thay đổi theo tuổi, trọng lượng và giới tính, theo biểu thức Cockcroft*, chẳng hạn, phản ánh một cách chính xác tình trạng của chức năng thận ở người già :
 
* Thanh thải créatinine = (140 - tuổi) x trọng lượng / 0,814 x créatinine huyết
 
(với tuổi được tính theo năm, trọng lượng tính theo kg, créatinine huyết tính theo mmol/l).
 
Công thức này áp dụng cho nam giới và đối với phụ nữ thì phải lấy kết quả nhân cho 0,85.
 
- Trong cao huyết áp do thận : nên bắt đầu ở liều 2 mg/ngày, sau đó đánh giá lại tùy theo đáp ứng của bệnh nhân đối với trị liệu.
 
Cần kiểm tra créatinine huyết và kali huyết nhằm phát hiện trường hợp suy thận chức năng có thể xảy ra (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).
 
- Trường hợp suy thận : liều perindopril được điều chỉnh theo mức độ suy thận :
 
- nếu thanh thải créatinine >= 60 ml/phút, không cần phải chỉnh liều,
 
- nếu thanh thải créatinine < 60 ml/phút : từ 30 đến 60 ml/phút : 2 mg/ngày ; từ 15 đến 30 ml/phút : 2 mg, uống 1 ngày nghỉ 1 ngày.
 
Ở những bệnh nhân này, cần theo dõi định kỳ kali và créatinine, chẳng hạn mỗi 2 tháng trong thời gian ổn định trị liệu.
 
Có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu vùng quai.
 
- Ở bệnh nhân cao huyết áp có chạy thận (thanh thải créatinine < 15 ml/phút) : perindopril có thẩm tách được (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng). Mức độ thẩm tách là 70 ml/phút.
 
Dùng liều 2 mg ở ngày chạy thận.
 
Suy tim sung huyết :
 
Liều khởi đầu thật thấp, đặc biệt trong trường hợp :
 
- huyết áp động mạch lúc đầu trung bình hoặc thấp,
 
- suy thận,
 
- hạ natri huyết, nguyên nhân do thuốc (thuốc lợi tiểu) hoặc không.
 
Thuốc ức chế men chuyển có thể được dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu và có thể phối hợp với digitalis.
 
Nên khởi đầu điều trị bằng liều 2 mg uống một lần vào buổi sáng, theo dõi huyết áp và có thể tăng liều đến liều hữu hiệu thông thường trong khoảng 2 đến 4 mg/ngày, uống một lần vào buổi sáng.
 
Lưu ý không để huyết áp tâm thu ở tư thế đứng giảm dưới 90 mm Hg.
 
Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra ở bệnh nhân suy tim có nguy cơ (như suy tim nặng, bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao). Liều ban đầu phải giảm phân nửa (ứng với 1 mg/ngày).
 
Cần kiểm tra créatinine huyết và kali huyết mỗi khi có tăng liều, sau đó mỗi 3 đến 6 tháng tùy theo mức độ suy tim, nhằm kiểm tra sự dung nạp của điều trị.
 
Lưu ý: Đây là thuốc sử dụng theo kê đơn của bác sĩ, không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định.
 
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục của chúng tôi!
Bs.Thuocbietduoc
align=


Từ khóa: Coversyl 5mg

Quay lại

Xem hỏi đáp về:   Thuốc tránh thai khẩn cấp Mifestad tẩy giun ngừng dùng thuốc tránh thai lao lâu trước khi thụ thai Nên ngừng dùng thuốc tránh thai lao lâu trước khi thụ thai? cách uống thuốc tẩy giun sữa ong chúa chích ngừa dại khi bị chó cắn Coversyl 5mg trẻ bị mẩn ngứa

Được xem nhiều:  tránh thai bằng cách tính vòng kinh bảng theo dõi chiều cao cân nặng của bé dinh dưỡng cho trẻ từ 6-12 tháng tuổi tránh thai bằng cách tính ngày trong chu kỳ kinh nguyệt nguyên nhân và cách điều trị hôi miệng đau vùng bụng khó thở dinh dưỡng cho trẻ từ 6 - 12 tháng tuổi Rối loạn kinh nguyệt Rối loạn kinh nguyệt
Câu hỏi khác:
Hỏi về Modulin( VN-6827-02 )
Cách sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc giảm cân
Hỏi về thông tin của thuốc Diprosalic
Hỏi về Odiron( VNB-3951-05 )
Tác dụng của thuốc trị nấm
Hỏi về Berocca Performance( VN-6449-08 )
Hỏi về tác dụng phụ của thuốc Hasalbu
Hỏi về việc sử dụng Glucosamine
Bị đau lưng có dùng Glucosamin được không?
Câu hỏi mới
Cách sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp
Hỏi về thuốc gây mê
Hỏi về cách uống thuốc tẩy giun
Hỏi về Calcium Corbiere( VD-5467-08 )
Thuốc tránh thai khẩn cấp Mifestad 10 mg
Hỏi về cách sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày
Trẻ chậm nói dùngthuốc magie b6
Hỏi về Enat 400( VN-6933-02 )
Thông tin về tác dụng , cách dùng của thuốc Livolin H?
Công dụng của Omega 3
Câu hỏi được quan tâm
Cách sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp ( 1258106 xem )
Cách sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày ( 991530 xem )
Hỏi về cách uống thuốc tẩy giun ( 710551 xem )
Thuốc tránh thai khẩn cấp Mifestad 10 mg ( 685996 xem )
Công dụng của sữa ong chúa ( 429519 xem )
Hỏi về Ferrovit( VN-8784-04 ) ( 418038 xem )
Công dụng của Omega 3 ( 376422 xem )
Hỏi về thuốc tránh thai khẩn cấp Mifestad ( 374870 xem )
Hỏi về Coversyl 5mg( VN-5643-08 ) ( 373211 xem )
Hỏi về cách sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày ( 297114 xem )
Trang chủ Tin tức Hỏi đáp
"Vì Sức khỏe cộng đồng"
© Copyright Suckhoecongdong.com.vn - Email: contact@Suckhoecongdong.com.vn
- Các thông tin trên Suckhoecongdong.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi chữa bệnh cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ